Archive

Archive for the ‘Thủ thuật tin học’ Category

Hướng dẫn viết Blog WordPress từ Microsoft Word 2013

Trước đây, để viết Blog cho WordPress tôi thường dùng Windows Live Writer trong bộ Window Live Essentials của Microsoft. Hiện nay, với bản MS Word 2013 tôi hoàn toàn có thể viết Blog và publish lên WordPress. Trong bài này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn viết và publish Blog cho WordPress trong MS Word 2013.

1. Mở MS Word 2013 (hoặc chọn File/New)

2. Trong Tab New, bạn chọn Template “Blog Post”.

3. Sau khi chọn Blog Post template trong tab New, chương trình hiển thị màn hình cho phép bạn chọn đăng ký tài khoản blog của bạn.

Tại màn hình này, bạn có thể chọn Register Now để đăng ký tài khoản Blog ngay hoặc Register Later để đăng ký sau.

4. Trong trường hợp chọn Register Now, chương trình sẽ hiển thị màn hình “New Blog Account”. Tại màn hình này, trong combobox Blog, bạn chọn nền tảng viết Blog của bạn (Tôi chọn WordPress) sau đó nhấn nút Next.

5. Sau khi nhấn nút Nex. Chương trình hiển thị màn hình yêu cầu bạn nhập địa chỉ của Blog vào ô “Blog Post URL”, nhập tên đăng nhập và mật khẩu truy cập Blog. Chọn Remember Password sau đó click OK để hoàn thành đăng ký tài khoản Blog mới.

6. Sau khi đăng ký thành công, chương trình hiển thị màn hình cho phép bạn bắt đầu viết Blog.

7. Sau khi viết Blog xong, bạn dùng chức năng Publish trong Ribbon Bar để đưa bài viết lên Blog của mình.

8. Một số chức năng trong Group Blog của menu Blog Post:

  • Home Page: Mở Blog của bạn trong trình duyệt
  • Insert Category: Cho phép bạn thêm Category của bài viết
  • Open Existing: Mở bài viết đã có trong Blog của bạn
  • Manager Accounts: Hiển thị màn hình quản lý tài khoản Blog của bạn, cho phép bạn quản lý nhiều tài khoản Blog.
  • Publish: Đưa bài viết lên Blog của bạn.

Hướng dẫn cài đặt Hệ điều hành Mac OSX trên VMWare

1. Trước hết bạn cần một máy tính có cấu hình tương đối (Hiện tại tôi đang dùng máy tính cũng CPU Core i3 2,4GHz, RAM 2GB)

2. Cài đặt VMWare. Tôi đang dùng VMWare 8.0.2. Bạn download và xem hướng dẫn cài đặt tại đây >>

3. Sau khi cài đặt VMWare, bạn cần Unlock VMWare để cho phép chạy hệ điều hành Apple Mac OS X.

  • Download file unlock tại đây>>
  • Giải nén file vừa download được thư mục “unlock-all-v110”.
  • Chạy file install.cmd trong thư mục “unlock-all-v110\windows” và đợi vài phút, chương trình sẽ thực hiện Unlock VMWare.

4. Download đĩa cài đặt Mac OSX Lion 10.7 dưới dạng file ISO tại đây >>

5. Tạo máy ảo và cấu hình:

  • Download Profile máy ảo MAC OS 10.7 tại đây >> và giải nén vào ỗ đĩa còn trống hơn 20GB
  • Chạy VMWare Workstation, vào File/Open … và tìm đến file “Mac OS X Server 10.6 64-bit.vmx” trong thư mục Profile máy ảo mới giải nén.
  • Sau khi mở file “Mac OS X Server 10.6 64-bit.vmx”, trong VMWare tạo ra máy ảo có tên Mac OS X Server 10.6 64-bit. Bạn click phải vào tên máy ảo và chọn Settings để thay đổi các thông số cho phù hợp (hoặc có thể để mặc định).
  • Tại phần CD/DVD, bạn click vào nút Browse… và tìm đến file ISO chứa bộ cài hệ điều hành Mac OS X mà bạn mới download về.

  • Sau đó nhấn OK để lưu cấu hình lại.

6. Quay trở lại VMWare, bạn chọn máy ảo và nhấn “Power on this virtual machine” để chạy máy ảo. Sau đó VMWare hiển thị một thông báo có 2 tùy chọn, bạn chọn “I Copied it”.

7. Sau đó, tại máy ảo sẽ hiển thị màn hình cài đặt hệ điều hành Mac OS X. Bạn thực hiện tuần tự để cài đặt thành công.

Chúc bạn thành công!

Hướng dẫn sử dụng Dropbox

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu một ngày nào đó cái máy tính của bạn đang dùng bị mất hoặc hư ổ cứng? Toàn bộ dữ liệu sẽ không thể cứu vãn sau? Có nhiều giải pháp nhưng theo tớ, giải pháp tối ưu hiện nay là Cloud Drive. Hiện tại tớ đang dùng Dropbox, Google Drive và cả SkyDrive cho nhiều mục đích khác nhau.

Trong bài này, mình sẽ hướng dẫn các bạn đăng ký tài khoản Dropbox và sử dụng nó.

1. Đăng ký

Để có thể sử dụng Dropbox, trước hết bạn cần đăng ký 1 tài khoản tại website của nó. Bạn click vào link này để đăng ký: http://db.tt/D575g8An. Click vào link này nghĩa là bạn sẽ đăng ký tài khoản Dropbox với sự giới thiệu của mình, đồng nghĩa với việc bạn đã tặng cho mình 500MB và bạn cũng sẽ được tặng miễn phí 500MB (cùng với 2GB miễn phí có sẵn Dropbox cho bạn). Sau khi click vào link trên, bạn sẽ được dẫn đến trang đăng ký với màn hình như sau. Bạn điền đầy đủ thông tin và nhấo vào nút Create Account.

image

2. Cài đặt

Sau khi nhấp vào nút Create Account, Dropbox tiến hành đăng ký và tự động download Dropbox về máy của bạn. Bạn tiến hành cài đặt Dropbox (Double click vào file Dropbox 1.4.11.exe hoặc Click phải lên file đó và chọn Run as administrator – nếu là win7).

image

Tiến hành cài đặt Dropbox.

image

Click vào nút Install để bắt đầu cài đặt.

image

Chọn I already have a Dropbox account (vì bạn đã đăng ký Account rồi) sau đó nhấn nút Next.

image

Nhập thông tin đăng nhập tài khoản Dropbox vào màn hình tiếp theo sau đó nhấn nút Next.

image

Chọn Free sau đó nhấn Next (Dropbox cho bạn miễn phí 2GB dung lượng + 500MB bạn được tặng do đăng ký từ link http://db.tt/D575g8An).

image

Chọn Advanced sau đó nhấn Next.

image

Mặc định Dropbox sẽ chọn thư mục lưu trữ trên máy client là C:\Users\… Bạn hãy chọn I Want to chose where to put my Dropbox để thay đổi vị trí lưu trữ dữ liệu trên máy của bạn (đây là thư mục sẽ chứa toàn bộ dữ liệu được đồng bộ lên máy chủ của Dropbox). Sau đó nhấn Next để tiếp tục.

image

Chọn I want this computer to sync all of the folders in my Dropbox để Dropbox tự động đồng bộ toàn bộ dữ liệu trong thư mục đã chọn trên máy tính của bạn lên máy chủ Dropbox.

Click Next, sau đó click Skip tour Finish để  kết thúc quá trình cài đặt.

3. Sử dụng

Bây giờ việc của bạn là tạo thử file, thư mục trong thư mục đã được chỉ định tại bước trước, Dropbox sẽ tự động đồng bộ toàn bộ dữ liệu đó lên server Dropbox.

Sau đó bạn hãy vào đường dẫn này và đăng nhập vào web Dropbox để xem những gì mà Dropbox đã lưu trên server.

https://www.dropbox.com/login#login

Chúc các bạn thành công.

Bảng tạm trong MS SQL Server – Temporary tables in MS SQL Server

Khi làm việc với MS SQL Server, hẳn bạn cũng khá quen thuộc với khái niệm bảng tạm (Temporary table). Ít nhiều bạn đã từng làm hoặc từng gặp các đoạn:

SELECT Col1, Col2 INTO #tTmpTable FROM TableName WHERE ...

hay

CREATE TABLE #tTmpTable (col1 varchar(8), ...)

Trong bài viết này mình xin trình bày với các bạn cái nhìn tổng quan về Temporary table.

Các loại bảng tạm

MS SQL Server cung cấp cho chúng ta 2 loại bảng tạm là Local Temporary table Global Temporary table. Mỗi loại bảng tạm có phạm vi ảnh hưởng và truy cập khác nhau.

Local temporary table là bảng tạm được tạo ra và tồn tại trong 1 kết nối. Khi kết thúc kết nối thì bảng tạm này sẽ tự động được xóa. Tên của bảng tạm kiểu Local được bắt đầu bằng ký tử #.

Global temporary table là bảng tạm có phạm vi ảnh hưởng trong tất cả các kết nối và nó chỉ tự động được xóa đi khi tất cà kết nối đã được ngắt. Tên bảng tạm kiểu Global được bắt đầu  bằng ##.

Để minh chứng cho 2 loại bảng tạm này, các bạn hãy làm thử ví dụ sau:

  • Mở Microsoft SQL Server Management Studio (SSMS) và chọn [New Query].
  • Gõ đoạn lệnh sau:
CREATE TABLE #LocalTmpTable
(
    ID int,
    Name nvarchar(32)
)
    Đoạn lệnh này sẽ tạo ra trong Database

Tempdb 

    một bảng có tên là #LocalTmpTable____000002 (xem hình)

image

SQL Server sẽ tự động tăng số thứ tự vào phía sau tên bảng nhằm quản lý việc nhiều kết nối tạo bảng tạm có cùng tên.

  • Gõ đoạn sau và F5 để kiểm tra, bạn sẽ nhận được kết quả là ID của bảng tạm đã tạo.
PRINT OBJECT_ID('Tempdb.dbo.#LocalTmpTable')
  • Mở 1 cửa sổ Query khác bằng [New Query], gõ lại đoạn lệnh trên và F5 bạn sẽ không nhận được kết quả.

Để Test về phạm vi của Global Temp table, bạn thực hiện lại các thao tác trên với tên bảng là ##GlobalTmpTable.

Tạo và thao tác trên bảng tạm

Để tạo bảng tạm, bạn có thể sử dụng lệnh CREATE TABLE

CREATE TABLE #LocalTmpTable ( ID int, Name nvarchar(32) )

hoặc sử dụng lệnh SELECT INTO

SELECT Ma, Ten INTO ##GlobalTmpTable FROM TableName WHERE .........
Với Temporary Table, bạn  hoàn toàn có thể truy vấn, thao tác dữ liệu như đối với các table bình thường.

Sử dụng bảng tạm

Bảng tạm và biến bảng thường được sử dụng khi cần xử lý một tập dữ liệu con trong tạp dữ liệu lớn được lưu trữ trong Table của Database hoặc từ nhiều Tables. (Đặc biệt là khi viết các Store procedures xử lý báo cáo).

Bảng tạm được tạo ra trong Database Tempdb khác với Database của bạn vì thế có thể gây ra các vấn đề về hiệu suất . Do đó, bạn cần tính toán kỹ số lượng các Fields cần thiết phải lấy ra.

Tham khảo

  1. Quick Overview: Temporary Tables in SQL Server 2005
Categories: SQL Tags:

Tạo file Batch đồng bộ 2 thư mục theo ngày

Trong quá trình triển khai phần mềm, việc sửa đổi chương trình theo yêu cầu người dùng là không tránh khỏi. Thường đội triển khai sẽ hiệu chỉnh chương trình trực tiếp trên server và client sẽ update xuống.

Việc update từ server xuống client cũng có nhiều giải pháp. Sau đây là giải pháp mình đang sử dụng:

Giải pháp của mình là sử dụng 1 batch file window để thực hiện việc này. Batch file này làm nhiệm vụ copy file từ server về client và chỉ copy những file nào có ngày modify >= ngày update gần nhất. Để xác định ngày update gần nhất mình dùng 1 file text lưu giá trị ngày update.

:: Author | Chungtv

:: Purpose | Synchronize files from server to client

@echo off

:: Lay ngay hien tai

call :GetDate y m d

echo TODAY: %m%-%d%-%y%

set ud=%m%-%d%-%y%

:: Neu ton tai file update thi gan ngay update la ngay luu trong file

if exist "D:\Asiasoft\AE81\LastSyn.txt" set /p ud = <"D:\Asiasoft\AE81\LastSyn.txt"

::Thuc hien viec copy

net use "\\server\AsiaSoft\AE81" password /user:user

xcopy "\\server\AsiaSoft\AE81" "D:\Asiasoft\AE81" /D:%ud% /I /Y /E

::Sau khi copy xong thi luu lai ngay update

set ud=%m%-%d%-%y%

if exist "D:\Asiasoft\AE81\LastSyn.txt" del "D:\Asiasoft\AE81\LastSyn.txt"

echo %ud% > "D:\Asiasoft\AE81\LastSyn.txt"

if errorlevel 5 goto writeerror

if errorlevel 0 goto eof

:writeerror

pause Disk write error occurred.

goto eof

:GetDate yy mm dd

setlocal ENABLEEXTENSIONS

set t=2&if "%date%z" LSS "A" set t=1

for /f "skip=1 tokens=2-4 delims=(-)" %%a in (‘echo/^|date’) do (

for /f "tokens=%t%-4 delims=.-/ " %%d in (‘date/t’) do (

set %%a=%%d&set %%b=%%e&set %%c=%%f))

endlocal&set %1=%yy%&set %2=%mm%&set %3=%dd%&goto :eof

:eof

Categories: OS - Network Tags:

Outlook 2010 Keyboard Shortcut Keys

images

 

  • CTRL+1: Switch to Mail.
  • CTRL+2: Switch to Calendar.
  • CTRL+3: Switch to Contacts.
  • CTRL+4: Switch to Tasks.
  • CTRL+5: Switch to Notes.
  • CTRL+6: Switch to Folder List in Navigation Pane.
  • CTRL+7: Switch to Shortcuts.
  • CTRL+PERIOD: Switch to next message (with message open).
  • CTRL+COMMA: Switch to previous message (with message open).
  • CTRL+SHIFT+TAB or SHIFT+TAB: Move between the Navigation Pane, the main Outlook window, the Reading Pane, and the To-Do Bar.
  • CTRL+TAB: Move around message header lines in the Navigation Pane or an open message.
  • Arrow keys: Move around within the Navigation Pane.
  • ALT+B or ALT+LEFT ARROW: Go back to previous view in main Outlook window.
  • CTRL+Y: Go to a different folder.
  • F3 or CTRL+E: Go to the Search box.
  • ALT+UP ARROW or CTRL+COMMA or ALT+PAGE UP: In the Reading Pane, go to the previous message.
  • SPACEBAR: In the Reading Pane, page down through text.
  • SHIFT+SPACEBAR: In the Reading Pane, page up through text.
  • ALT+RIGHT ARROW: Go forward to next view in main Outlook window.
  • CTRL+SHIFT+I: Switch to Inbox.
  • CTRL+SHIFT+O: Switch to Outbox.
  • CTRL+K: Check names.
  • ALT+S: Send.
  • CTRL+R: Reply to a message.
  • CTRL+SHIFT+R: Reply all to a message.
  • CTRL+ALT+R: Reply with meeting request.
  • CTRL+F: Forward a message.
  • CTRL+ ALT+J: Mark a message as not junk.
  • CTRL+SHIFT+I: Display blocked external content (in a message).
  • CTRL+ SHIFT+S: Post to a folder.
  • CTRL+SHIFT+N: Apply Normal style.
  • CTRL+M or F9: Check for new messages.
  • UP ARROW: Go to the previous message.
  • DOWN ARROW: Go to the next message.
  • CTRL+N: Create a message (when in Mail).
  • CTRL+SHIFT+M: Create a message (from any Outlook view).
  • CTRL+O: Open a received message.
  • CTRL+SHIFT+D: Delete and Ignore a Conversation.
  • CTRL+SHIFT+B: Open the Address Book.
  • INSERT: Add a Quick Flag to an unopened message.
  • CTRL+SHIFT+G: Display the Flag for Follow Up dialog box.
  • CTRL+Q: Mark as read.
  • CTRL+U: Mark as unread.
  • CTRL+SHIFT+W: Open the Mail Tip in the selected message.
  • ALT+ENTER: Show the properties for the selected item.
  • CTRL+SHIFT+U: Create a multimedia message.
  • CTRL+SHIFT+T: Create a text message.
  • CTRL+ALT+M: Mark for Download.
  • CTRL+ALT+U: Clear Mark for Download.
  • F9: Send and Receive.
  • CTRL+B (when a Send/Receive is in progress): Display Send/Receive progress.
  • CTRL+SHIFT+D: Dial a new call.
  • F3 or CTRL+E: Find a contact or other item (Search).
  • F11: Enter a name in the Search Address Books box.
  • SHIFT+letter: In Table or List view of contacts, go to first contact that starts with a specific letter.
  • F5: Update a list of distribution list members.
  • CTRL+Y: Go to a different folder.
  • CTRL+SHIFT+B: Open the Address Book.
  • CTRL+SHIFT+F: Use Advanced Find.
  • CTRL+SHIFT+PERIOD: In an open contact, open the next contact listed.
  • F11: Find a contact.
  • ESC: Close a contact.
  • CTRL+SHIFT+X: Send a fax to the selected contact.
  • CTRL+N: Create a new appointment (when in Calendar).
  • CTRL+SHIFT+A: Create a new appointment (in any Outlook view).
  • CTRL+SHIFT+Q: Create a new meeting request.
  • CTRL+F: Forward an appointment or meeting.
  • CTRL+R: Reply to a meeting request with a message.
  • CTRL+SHIFT+R: Reply All to a meeting request with a message.
  • ALT+0: Show 10 days in the calendar.
  • ALT+1: Show 1 day in the calendar.
  • ALT+2: Show 2 days in the calendar.
  • ALT+3: Show 3 days in the calendar.
  • ALT+4: Show 4 days in the calendar.
  • ALT+5: Show 5 days in the calendar.
  • ALT+6: Show 6 days in the calendar.
  • ALT+7: Show 7 days in the calendar.
  • ALT+8: Show 8 days in the calendar.
  • ALT+9: Show 9 days in the calendar.
  • CTRL+G: Go to a date.
  • ALT+= or CTRL+ALT+4: Switch to Month view.
  • CTRL+RIGHT ARROW: Go to the next day.
  • ALT+DOWN ARROW: Go to the next week.
  • ALT+PAGE DOWN: Go to the next month.
  • CTRL+LEFT ARROW: Go to the previous day.
  • ALT+UP ARROW: Go to the previous week.
  • ALT+PAGE UP: Go to the previous month.
  • ALT+HOME: Go to the start of the week.
  • ALT+END: Go to the end of the week.
  • ALT+MINUS SIGN or CTRL+ALT+3: Switch to Full Week view.
  • CTRL+A: Select all contacts.
  • CTRL+F: Create a message with selected contact as subject.
  • CTRL+J: Create a Journal entry for the selected contact.
  • CTRL+N: Create a new contact (when in Contacts).
  • CTRL+SHIFT+C: Create a new contact (from any Outlook view).
  • CTRL+O: Open a contact form for the selected contact.
  • CTRL+SHIFT+L: Create a distribution list.
  • CTRL+P: Print.
  • CTRL+ALT+2: Switch to Work Week view.
  • CTRL+COMMA or CTRL+SHIFT+COMMA: Go to previous appointment.
  • CTRL+PERIOD or CTRL+SHIFT+PERIOD: Go to next appointment.
  • CTRL+E: Find a message or other item.
  • ESC: Clear the search results.
  • CTRL+ALT+A: Expand the search to include All Mail Items, All Calendar Items, or All Contact Items, depending on the module you are in.
  • CTRL+SHIFT+F: Use Advanced Find.
  • CTRL+SHIFT+P: Create a new Search Folder.
  • F4: Search for text within an open item.
  • CTRL+H: Find and replace text, symbols, or some formatting commands. Works in the Reading Pane on an open item.
  • CTRL+ALT+K: Expand search to include items from the current folder.
  • CTRL+ALT+Z: Expand search to include subfolders.
Categories: Office Tags: ,

SQL: Linked Server – truy vấn dữ liệu từ xa thông qua linked server

Đôi khi vì một lý do gì đó mà bạn phải truy vấn dữ liệu từ một database đặt tại server khác (hoặc một instance khác của SQL Server) – ví dụ: so sánh dữ liệu giữa 2 database, hay các giải pháp phân tán …

Bạn sẽ làm thế nào? Tôi xin giới thiệu với các bạn sử dụng Linked Server để giải quyết vấn đề này.

Trong bài này, tôi giả sử tôi đang ở SQL server 2000 máy local (instance là CHUNGTV\SQL2K), tôi cần lấy dữ liệu của bảng DMKH ở database HungLong để tại SQL Server 2008 trên máy chủ (instance là ServerDB\SQL2008)

Cách 1: Cấu hình bằng giao diện

[1.] Mở trình quản lý database lên, hiện tôi đang dùng Microsoft SQL Server Management Studio 2008 (10.x); đối với Microsoft SQL Server Management Studio 2005 (9.x) thì làm tương tự, với Microsoft SQL Enterprise Manager 8 (2000) thì có khác một ít tôi sẽ nói sau.

[2.] Expand thư mục Server Objects, sẽ thấy thư mục Linked Servers (xem hình)

image

P/s: Đối với Microsoft SQL Enterprise Manager 8 (2000) thì phần Linked Servers lại nằm trong phần Security

image

3. Righ-click lên mục Linked Servers, và chọn New Linked Servers …, màn hình “New Linked Server” sẽ hiện lên.

image

Tại phần General, bạn nhập các thông tin:

    – Linked server: Tên bạn đặt cho linked server sẽ được truy xuất khi bạn thực hiện truy vấn dữ liệu (ở đây tôi đặt là SERVERDB2K8)
    – Server type: Bạn chọn là Other data source
    – Provider: Chọn Microsoft OLE DB Provider for SQL Server (ở đây bạn có thể chọn loại khác tùy vào nguồn dữ liệu bạn sẽ link tới – có thể là Access, Oracle, Excel …)
    – Product name: đặt tên product (ở đây tôi đặt là Sql2K8)
    – Data source: nhập instance của server bạn muốn link tới (ở đây tôi gõ ServerDB\SQL2008)
    – Các thông tin khác để mặc định.

Tại phần Security:

image

    – Bạn chọn tùy chọn “Be made using this security context”
    – Nhập user đăng nhập vào SQL tại “Remote login:”
    – Nhập Password đăng nhập tại “With password:”

   

Sau đó bạn nhấn OK.

[3.] Thực hiện truy vấn dữ liệu

Bán chọn New Query và gõ câu truy vấn dữ liệu thử. Ví dụ:

SELECT TOP 100 * FROM SERVERDB2K8.HungLong.dbo.DMKH

Xem thử kết quả.

Cách 2: Thực hiện bằng lệnh

Tại cửa sổ query, bạn hoàn toàn có thể thực hiện các công việc như bước 1 bằng cách sau:

[1. ] Tạo mới Linked server bằng lệnh sau:

EXEC master.dbo.sp_addlinkedserver @server = N’SERVERDB2K8′, @provider=N’SQLOLEDB’, @datasrc=N’ServerDB\SQL2008′, @srvproduct=N’Sql2K8′

[2. ] Kiểm tra đã tạo thành công chưa bằng:

EXEC sp_linkedservers

kết quả:

image

[3. ] Đăng nhập vào Linked server

EXEC master.dbo.sp_addlinkedsrvlogin @rmtsrvname=N’SERVERDB2K8′, @useself=N’False’, @locallogin=NULL, @rmtuser=N’tentruycap’, @rmtpassword=’matkhautruycap’

[4. ] Kiểm tra kết quả

SELECT TOP 100 * FROM SERVERDB2K8.HungLong.dbo.DMKH

 

Chúc các bạn thành công.

Categories: SQL Tags: , ,